Chủ Nhật, 31 tháng 12, 2000

7 loại rau giúp bạn giảm béo hiệu quả

Quả dưa chuột

Từ quan điểm dinh dưỡng, dưa chuột chứa rất nhiều vitamin và chất chống oxy hoá, đặc biệt nếu bạn ăn cả vỏ. Tuy nhiên, dưa chuột không chứa nhiều chất xơ giống nhiều loại rau hay trái cây khác nên nó ít có cơ hội khiến bạn tăng cân mà ngược lại còn giúp bạn tránh khỏi béo phì một cách hiệu quả và tự nhiên.

Măng tây

Những thân cây xanh này có chứa hương vị tuyệt vời và asparagine, một axit amin hoạt động như một chất lợi tiểu tự nhiên, giúp cơ thể mất đi lượng nước dư thừa nên cũng giúp bạn giảm cân. Nhưng bạn cần chú ý, không nên ăn nhiều măng tây một lúc vì nó có thể gây ra hiện tượng đầy bụng.

Quả bơ

Quả bơ chứa nhiều kali, giúp điều hòa cân bằng nước và điện giải, có thể kích thích trao đổi chất, giúp xử lý chất thừa trong cơ thể. Thêm vào đó, bơ chứa nhiều chất béo lành mạnh giúp cơ thể hấp thụ các chất dinh dưỡng khác một cách tối đa.

Quả bí

Nhiều loại rau chứa FODMAPs, một nhóm các loại đường nhất định và carbohydrate có thể gây ra đau bụng, đầy hơi ở những người có các chứng bệnh dạ dày như hội chứng ruột kích thích (IBS). Quả bí có nhiều trong mùa hè thường có lượng FODMAPs thấp và là một lựa chọn tốt cho những người đang cố gắng để cắt giảm trọng lượng.

Rau lá xanh

Rau cải và các loại rau lá xanh có hàm lượng vitamin B cao, giúp giảm sự giữ nước. Xà lách là một trong những loại rau lá xanh đậm được nhiều người yêu thích do mùi vị dễ chịu, dễ chế biến cùng món ăn hoặc làm salad.

Dưa cải bắp

Để tăng cường các probiotics (vi khuẩn sống) thân thiện với ruột, hãy thử một số loại rau lên men, như bắp cải muối. Nếu bạn lo sợ loại rau này gây ra các vấn đề về tiêu hóa thì bạn cần đảm bảo mua chúng ở nơi an toàn vệ sinh và bảo quản trong tủ lạnh với thời gian hợp lý.

Cà chua

Cà chua giàu chất chống oxy hoá và là loại rau dễ chế biến nhất, có thể dùng cùng với nhiều thực phẩm khác nhau, đặc biệt với món salad hoặc nước sốt. Cà chua cũng được ghi vào danh sách những loại rau ít có khả năng khiến bạn tăng cân mà hoàn toàn ngược lại để bạn yên tâm ăn chúng và vẫn giữ được vóc dáng thon thả.

Ngoài những loại rau này, bạn có thể thử nhiều loại rau khác vì với cơ địa mỗi người khác nhau thì rất khó để khẳng định một loại rau tốt cho tất cả mọi người. Thực tế cho thấy, có những người ăn loại rau này bị đầy bụng nhưng người khác lại không.

Lê Thu Lương

(Theo Prevention)

Ăn nhiều chất xơ có thể giảm nguy cơ viêm xương khớp

Viêm xương khớp (OA) là loại viêm khớp phổ biến nhất, ảnh hưởng đến hơn 30 triệu người lớn ở Mỹ. Trên toàn thế giới, ước tính gần 10% nam giới và 18% nữ giới từ 60 tuổi trở lên đang chung sống với viêm xương khớp.

Nghiên cứu mới cho thấy rằng một chế độ ăn giàu chất xơ có thể làm giảm nguy cơ bị viêm khớp gối gây đau.

Nghiên cứu mới bao gồm một phân tích gộp từ hai nghiên cứu dài hạn về lợi ích của chế độ ăn giàu chất xơ. Nghiên cứu này là nỗ lực hợp tác giữa các nhà nghiên cứu từ Đại học Tufts ở Boston và Đại học Manchester ở Anh.

Các nghiên cứu trước đây chỉ ra rằng chế độ ăn giàu chất xơ rất có lợi cho sức khỏe từ việc giảm huyết áp tới cân nặng và giảm viêm đồng thời cải thiện mức đường huyết.

Các nguồn chất xơ tốt bao gồm các loại hạt, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt và rau không có tinh bột.

Ăn nhiều chất xơ có thể giảm nguy cơ viêm xương khớp

Phân tích gộp này bao gồm 2 nghiên cứu là Sáng kiến về viêm xương khớp (OAI với tổng cộng 4.796 người tham gia) và Nghiên cứu Viêm xương khớp Framingham (bao gồm 1.268 người tham gia).

Các nhà nghiên cứu đã xác định việc hấp thu chất xơ của những người tham gia lúc bắt đầu nghiên cứu sử dụng bảng hỏi tần xuất sử dụng thực phẩm.

Họ cũng sử dụng hình ảnh chụp Xquang để xác định viêm xương khớp và ghi chép các triệu chứng viêm xương khớp. Triệu chứng phổ biến nhât bao gồm đau, cứng và sưng gối.

Những người tham gia được theo dõi lâm sàng mỗi năm trong 48 tháng trong nghiên cứu OAI và họ được đánh giá sau 9 năm trong nghiên cứu Framingham.

Các nhà nghiên cứu cũng thu thập dữ liệu lâm sàng về các yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến kết quả, bao gồm chấn thương đầu gối, thuốc, lối sống, uống rượu, và tập thể dục.

Kết quả nghiên cứu cho thấy bệnh nhân tiêu thụ trung bình 15 g chất xơ mỗi ngày trong nghiên cứu OAI, và 19 g mỗi ngày trong nghiên cứu Framingham.

Nhìn chung, các phân tích thống kê chỉ ra rằng hấp thu lượng chất xơ cao tương ứng với giảm nguy cơ viêm xương khớp gây đau.

Những người tham gia được chia thành 4 nhóm theo mức độ hấp thu chất xơ.

Những người sử dụng nhiều chất xơ nhất giảm 30% nguy cơ viêm xương khớp trong nhóm OAI và giảm 61% nguy cơ viêm xương khớp ở nhóm Framingham so với những người tiêu thụ ít chất xơ nhất.

Hơn nữa, nghiên cứu chỉ ra rằng tiêu thụ nhiều chất xơ nói chung cũng như nhiều chất xơ ngũ cốc nói riêng đặc biệt làm giảm nguy cơ đau đầu gối. Tuy nhiên, vì đây là nghiên cứu quan sát, nó không thể thiết lập mối quan hệ nhân quả.

BS Thu Vân

(theo Univadis/Medical News Today)

Những thực phẩm giúp đẹp da và giảm cân

thuc-pham-dep-da-giam-can-1

Bí đao giúp đẹp da, đẹp tóc, cho vóc dáng thon thả

Nếu muốn giảm cân, bạn nên ăn nhiều bí đao hoặc uống nước bí đao mỗi ngày. Bởi đây là thực phẩm giúp làm giảm tích tụ mỡ trong cơ thể. Bí đao được mệnh danh là phương thuốc lý tưởng để chống lại béo phì. Bí đao giàu vitamin C, canxi, sắt, vitamin B1, B2, và dầu thực vật giúp cho tóc suôn mượt óng ả và giúp da bạn trở nên mịn màng hơn. Bí đao còn giúp giải độc, giảm viêm nhiễm, trị mụn nhọt trong mùa hè.

Ngô - Thực phẩm giảm cân & chống nếp nhăn thần kỳ

Ngô là loại ngũ cốc giúp làm chậm quá trình lão hóa, cho bạn làn da đẹp và giúp bạn giảm cân. Trong ngô chứa nhiều chất xơ, ít chất béo nên dù ăn bao nhiêu bạn cũng không lo bị tích tụ mỡ trên cơ thể. Lượng vitamin E trong mầm ngô có khả năng thúc đẩy sự phân chia tế bào, ngăn ngừa nếp nhăn trên da. Ngô có giá trị dinh dưỡng cao, trong ngô có các loại nguyên tố vi lượng, trong đó có magiê, vitamin E vốn rất hiệu quả trong việc chống lão hóa. Bí quyết khi chọn mua ngô là nên lựa loại ngô có lá màu xanh, không nhàu và các hạt ngô đều chắc bóng. Phái đẹp sẽ không phải khổ sở nhịn ăn để giảm cân nữa nếu ăn ngô. Ngoài ngô luộc hay bỏng ngô, bạn còn có thể làm súp ngô, ngô chiên trứng muối hoặc các món ăn hàng ngày thêm ngô để tăng hương vị.

Khoai lang - giảm quầng thâm mắt, giúp da căng mọng

Khoai lang làm cho bạn có cảm giác bớt đói. Khi bạn đang thèm chất ngọt, một củ khoai lang cũng có thể làm yên dạ dày và đồng thời nó cũng chứa nhiều chất dinh dưỡng. Khoai lang giàu chất xơ, vitamin B, vitamin C giúp cung cấp dưỡng chất cho làn da của bạn. Lượng calorie thấp nên khoai lang là lựa chọn lý tưởng trong thực đơn giảm cân.

Ngoài ra, bạn còn có thể dùng nước luộc khoai lang để tẩy da chết cho làn da và ngâm chân trong nước luộc khoai để trị bệnh nứt gót chân.

Khoai lang luộc nghiền rồi trộn với mật ong và nước cốt chanh để đắp mặt nạ cho da mặt sẽ giúp da bạn bớt nhờn hơn trong mùa hè. Mặt nạ từ khoai lang luộc nghiền với sữa và mật ong sẽ giúp làn da bạn sáng hơn, căng mọng hơn và chống lão hóa.

Thái lát khoai lang sống đắp lên mắt sẽ giúp loại bỏ bọng mắt và quầng thâm mắt, giảm nếp nhăn trả lại nét rạng rỡ cho gương mặt bạn.

LiLy

Ngừa mảng bám xơ vữa động mạch

Xơ vữa động mạch hoặc sự phát triển của mảng bám trong động mạch làm cho lòng động mạch hẹp dần và có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng như cơn đau tim và đột quỵ. Mảng bám xơ vữa được tạo thành từ chất béo, và hai thủ phạm chính dẫn đến sự hình thành mảng bám xơ vữa là những chất béo bão hòa và chất béo chuyển hóa được tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm.

Nguyên nhân gây mảng bám xơ vữa động mạch

Tăng huyết áp: Tăng huyết áp thường không có bất kỳ triệu chứng đặc hiệu báo trước, do đó rất dễ chủ quan, bỏ sót. Kiểm tra huyết áp thường xuyên, nhất là ở người lớn tuổi là điều cần thiết. Khi huyết áp ở mức cao, gây tác động xấu lên thành động mạch làm cho thành động mạch bị hư hỏng và trở nên dễ bị mảng bám xơ vữa.

Đường trong máu cao: Nếu bạn bị đái tháo đường và lượng đường trong máu của bạn không được kiểm soát tốt, bạn cần phải được điều trị. Đường trong máu quá cao có thể làm hỏng thành động mạch và đây có thể là thủ phạm chính gây ra mảng bám xơ vữa động mạch và có thể dẫn đến xơ vữa động mạch.

Tiêu thụ nhiều rượu: Uống nhiều rượu có thể làm hại sức khỏe và có thể làm tăng huyết áp và dẫn đến tăng mức cholesterol xấu trong máu. Hạn chế tiêu thụ rượu hàng ngày để tránh bị xơ vữa động mạch.

Mảng bám gây hẹp lòng động mạch

Mảng bám gây hẹp lòng động mạch

Thừa cân: Nếu thừa cân, bạn có nhiều khả năng có mức cholesterol cao hơn và có nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường và tăng huyết áp. Giảm cân có thể làm giảm đáng kể các nguy cơ này và có thể ngăn ngừa sự hình thành mảng bám xơ vữa trong động mạch.

Thiếu vận động: Lối sống ít vận động, thiếu tập thể dục và ít hoạt động thể chất làm cho bạn có nguy cơ bị thừa cân và phát triển bệnh tăng huyết áp, đái tháo đường và cholesterol cao trong máu. Các yếu tố nguy cơ vừa nêu góp phần gây ra mảng bám xơ vữa trong động mạch và có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng đối với sức khỏe.

Ăn nhiều chất béo bão hòa: Chất béo bão hòa trong chế độ ăn uống là một trong những thủ phạm chính dẫn đến xơ vữa động mạch và gây ra mảng bám xơ vữa tích tụ trong lòng động mạch. Các nguồn chính của chất béo bão hòa là: bơ, các sản phẩm sữa nguyên chất, phô mai, thịt đã xử lý.

Chế độ ăn uống giàu cholesterol: Thịt, trứng, phô mai và các sản phẩm sữa béo là các thực phẩm giàu cholesterol và đây cũng là lý do để hình thành mảng bám xơ vữa.

Hút thuốc lá: Hút thuốc rất có hại cho sức khỏe. Chất nicotin tìm thấy trong thuốc lá có thể làm hỏng lớp niêm mạc động mạch và các động mạch bị tổn thương dễ dàng hình thành mảng bám xơ vữa.

Thực phẩm phòng ngừa mảng bám xơ vữa động mạch

Dưới đây là một số thực phẩm có thể hữu ích để ngăn ngừa, thậm chí loại bỏ sự tích tụ mảng bám xơ vữa động mạch.

Măng tây: Măng tây có chứa chất xơ, vitamin và khoáng chất. Vitamin C, E, K, B1 và B2 có trong măng tây rất hữu ích trong việc duy trì sức khỏe động mạch và có thể giúp ổn định huyết áp. Tốt nhất nên ăn tươi hoặc hấp măng tây.

Trái bơ: Bơ có nhiều chất béo tốt và rất có lợi cho sức khỏe. Nên thêm bơ vào món xà lách, bánh mì hoặc thêm vào nước trái cây, tạo ra vị ngon và chứa đầy chất xơ, vitamin, chất chống ôxy hóa, chất béo tốt và khoáng chất. Bơ có khả năng làm giảm mức cholesterol trong máu đáng kể và cũng làm tăng HDL trong máu. HDL có thể có lợi cho các động mạch và có khả năng loại bỏ các mảng bám xơ vữa đã được hình thành.

Bông cải xanh: Mức vitamin K cao có trong bông cải xanh rất tốt cho việc duy trì các động mạch khỏe mạnh. Bông cải xanh cũng chứa nhiều vitamin và khoáng chất khác và có thể làm giảm mức LDL. Bông cải xanh có nhiều chất xơ và cũng có thể làm giảm huyết áp. Tất cả những yếu tố này là hữu ích trong việc ngăn ngừa hình thành mảng bám xơ vữa và có thể làm giảm nguy cơ phát triển bệnh tim mạch.

Các quả mọng: Những quả mọng này có nhiều các chất chống ôxy hóa. Các chất chống ôxy hóa làm tăng mức “cholesterol tốt” HDL trong máu. Nên sử dụng các quả mọng như một phần của chế độ ăn uống hàng ngày có thể làm giảm nguy cơ xơ vữa động mạch và nhiều bệnh khác.

Cá béo nước lạnh: Cá béo nước lạnh là thực phẩm được biết đến để làm sạch các động mạch. Cá ngừ, cá hồi, cá thu và cá mòi có chứa chất béo tốt và rất hữu ích để giảm viêm và hạn chế mảng bám xơ vữa tích tụ trong các động mạch. Nên ăn cá béo nước lạnh hai lần một tuần để hạn chế xơ vữa động mạch và tăng cường sức khỏe tim mạch.

Các loại hạt: Hạt dẻ, hạt hạnh nhân, hạt hướng dương, quả óc chó là những lựa chọn ăn nhẹ lành mạnh nhất. Các loại hạt này có chứa vitamin E và chất béo không no, giúp giảm tỷ lệ viêm và giảm hình thành mảng bám xơ vữa trong động mạch.

BS. Thanh Hoài

Can thiệp dinh dưỡng đúng cách để trẻ đạt tầm vóc tối ưu khi trưởng thành

 

Tăng trưởng những năm đầu đời có thể ảnh hưởng tới tầm vóc của trẻ khi trưởng thành. Có nghiên cứu chỉ ra rằng bé 3 tuổi, cao 81 cm sẽ chỉ đạt tầm vóc tối đa 1m58. Đối với trẻ thấp còi, nhẹ cân, nếu không can thiệp dinh dưỡng kịp thời thì trẻ khó bắt kịp đà tăng trưởng.

Chiều cao lúc nhỏ ảnh hưởng tầm vóc khi trưởng thành

Phát biểu tại hội thảo về dinh dưỡng nhi khoa tổ chức tại Hà Nội mới đây, Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Gia Khánh - Chủ tịch Hội Nhi khoa Việt Nam dẫn nghiên cứu INCAP Oriente cho thấy, chiều cao lúc 3 tuổi có ảnh hưởng lớn đến tầm vóc khi trưởng thành. Trẻ thấp còi nặng chỉ đạt được chiều cao tối đa 1m58 nếu những giai đoạn sau chăm sóc tốt. Còn trẻ phát triển bình thường, cao 94,5 cm lúc 3 tuổi, khi trưởng thành sẽ có vóc dáng 1m71.

trẻ thấp còi nặng chỉ đạt được chiều cao tối đa 1m58 nếu những giai đoạn sau chăm sóc tốt. Còn trẻ phát triển bình thường, cao 94,5 cm lúc 3 tuổi, khi trưởng thành sẽ có chiều cao khoảng 1m71.

GS.TS Nguyễn Gia Khánh- Chủ tịch Hội Nhi Khoa Việt Nam phát biểu tại hội thảo

Việt Nam hiện vẫn còn tỷ lệ lớn trẻ dưới 5 tuổi bị thấp còi, nhẹ cân. Theo một điều tra của Viện Dinh dưỡng, tại Việt Nam vào năm 2015, cứ 6 trẻ dưới 5 tuổi thì có 1 trẻ thiếu cân (14,1%), 4 trẻ dưới 5 tuổi lại có 1 trẻ bị thấp còi (24,6%)…

Thiếu hụt dinh dưỡng có thể dẫn đến bệnh tật và cản trở đà phát triển của trẻ, làm tăng nguy cơ nhiễm trùng, suy yếu miễn dịch và giảm khả năng hồi phục khi ốm đau, ảnh hưởng tới tầm vóc của trẻ khi trưởng thành.

Các chuyên gia nhi khoa và dinh dưỡng khuyến cáo trẻ có nguy cơ thiếu dinh dưỡng và các vấn đề tăng trưởng như thấp còi, nhẹ cân, sức đề kháng kém, cần được phát hiện sớm và có giải pháp hợp lý. Can thiệp dinh dưỡng đúng lúc sẽ giúp giải quyết tức thời các tác động của việc thiếu dinh dưỡng; và một chế độ ăn uống lành mạnh, cân bằng có thể cung cấp đủ các chất dinh dưỡng, vitamin và khoáng chất cần thiết giúp trẻ bắt kịp và duy trì đà tăng trưởng.

Hiệu quả của bổ sung dinh dưỡng bằng đường uống đã được chứng minh lâm sàng

Có một số phương pháp can thiệp dinh dưỡng được sử dụng bao gồm tư vấn chế độ ăn uống, tăng cường lựa chọn thực phẩm lành mạnh trong gia đình cũng như bổ sung dinh dưỡng bằng đường uống nếu cần thiết. Dinh dưỡng bổ sung bằng đường uống có các ưu điểm nổi bật: chứa các dưỡng chất đại lượng và vi lượng thiết yếu cho sự tăng trưởng và phát triển; dễ tiêu hóa và hấp thu; chứa protein chất lượng cao…

Theo nghiên cứu INCAP Oriente, chiều cao lúc 3 tuổi có ảnh hưởng lớn đến tầm vóc khi trưởng thành.

Hiệu quả của bổ sung dinh dưỡng bằng được uống đã được các nghiên cứu trên thế giới chứng minh lâm sàng giúp trẻ cải thiện về tình trạng dinh dưỡng và sức khỏe tổng thể, trẻ tăng trưởng về chiều cao và cân nặng, cải thiện miễn dịch, giảm số ngày ốm.

Cụ thể, một số nghiên cứu thực hiện trên thế giới cho thấy trẻ có nguy cơ thiếu dinh dưỡng, trẻ kém ăn, khi được cung cấp dinh dưỡng bổ sung bằng đường uống mỗi ngày, cha mẹ của trẻ được tư vấn việc chuẩn bị bữa ăn thì kết quả là tình trạng dinh dưỡng của trẻ được cải thiện rõ rệt: trẻ ăn ngon miệng hơn chỉ sau 4 tuần; trẻ tăng cân khỏe mạnh sau 8 tuần và chiều cao tăng nhanh sau 12 tuần; tăng cường sức đề kháng, giảm số ngày bệnh sau 16 tuần; và sau 48 tuần, trẻ duy trì tăng trưởng bình thường sau khi đã bắt kịp đà tăng trưởng. Hơn nữa, việc can thiệp dinh dưỡng này còn làm tăng tiêu thụ các loại thức ăn đa dạng hơn, bao gồm hoa quả, rau và các thức ăn giàu protein.

Đối với trẻ em Việt Nam, lợi ích của bổ sung dinh dưỡng bằng đường uống đối với trẻ cũng đã được chứng minh qua nghiên cứu lâm sàng mang tên “Bổ sung dinh dưỡng đường uống cải thiện tăng trưởng thể chất và sự thiếu hụt vi chất ở trẻ thấp còi” (đã được trình bày tại Hội nghị Quốc tế về Dinh dưỡng và Tăng trưởng lần thứ 5 diễn ra vào các ngày 1-3/3/2018 do TS Ninh Thị Nhung (công tác tại Đại học Y Dược Thái Bình) thực hiện tại 3 nhà trẻ của tỉnh.

Dinh dưỡng bổ sung sử dụng trong các nghiên cứu nói trên là PediaSure, một sản phẩm do Abbott Nutrition nghiên cứu và sản xuất, chứa 37 dưỡng chất thiết yếu và nguồn đạm chất lượng cao, được chứng minh lâm sàng giúp tăng trưởng chiều cao, cân nặng rõ rệt và tăng cường sức đề kháng.

TS Francisco Rosales, Giám đốc Y khoa, Abbott Nutrition trình bày về lợi ích của bổ sung dinh dưỡng bằng đường uống đối với tăng trưởng của trẻ

TS Francisco Rosales, Giám đốc Y khoa, Phòng nghiên cứu và phát triển Abbott Nutrition (Hoa Kỳ) cho biết: “Các chứng minh lâm sàng cho thấy việc sử dụng lâu dài thực phẩm bổ sung dinh dưỡng bằng đường uống như PediaSure giúp cải thiện tình trạng dinh dưỡng tổng thể, bổ sung các thiếu hụt về dinh dưỡng ở trẻ có nguy cơ thiếu dinh dưỡng hay trẻ kén chọn ăn uống. Những trẻ em trong các nghiên cứu đã sử dụng PediaSure đều nhanh chóng bắt kịp đà tăng trưởng về cân nặng và chiều cao, cải thiện về khẩu vị và mức độ hoạt động thể chất, giảm số ngày bệnh. Việc sử dụng PediaSure lâu dài không dẫn đến tăng cân quá mức và không ảnh hưởng tới việc hấp thụ các thực phẩm thông thường trong gia đình”.

Bằng việc xem xét các lợi ích đã được chứng minh lâm sàng của bổ sung dinh dưỡng đường uống đối với sự phát triển khỏe mạnh của trẻ, các chuyên gia y tế cũng có thể chăm sóc tốt hơn cho trẻ nằm viện. Các chứng minh khác được chia sẻ tại hội nghị cho thấy việc sử dụng bổ sung dinh dưỡng đường uống đối với bệnh nhân nhi khoa giúp cải thiện kết quả nằm viện cũng như có thể mang đến một phương án hiệu quả về chi phí để cải thiện việc chăm sóc trẻ tại bệnh viện.

Abbott đã hỗ trợ 13 triệu thành viên của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam và các địa phương phát triển chương trình nuôi con bằng sữa mẹ, bởi đây là nguồn dinh dưỡng tốt nhất cho trẻ nhỏ. Đối với những vùng nông thôn có tỷ lệ trẻ thấp còi cao nhất cả nước (Quảng Trị, Huế và An Giang), Abbott Fund đã hỗ trợ cải thiện dinh dưỡng cho hơn 25.000 trẻ từ năm 2004 đến nay. Chương trình hiện đã mở rộng đến 57 tỉnh thành

Phan Hoàng

Ăn – Uống thế nào có lợi cho sức khoẻ mùa nóng

Nguyên tắc ăn uống trong mùa hè

Chế độ ăn phải lỏng, nhiều nước, vì mùa hè mất nhiều mồ hôi nên cần một chế độ ăn nhiều nước, mềm, vừa dễ tiêu hoá, dễ hấp thu lại cung cấp thêm nước cho cơ thể. Các món nên ăn thường xuyên trong mùa hè: Cháo, súp, sữa, nước ép trái cây…

Chọn loại thức phẩm ít béo, giàu chất đạm, giàu vitamin và khoáng chất như thịt nạc, thịt gà, cá, tôm, đậu đỗ, rau xanh và quả chín.

Khi chế biến món ăn nên hạn chế xào, rán mà nên tăng cường các món ăn hấp, luộc, nấu canh, nên ăn nhạt.

Thực phẩm nên chọn loại tươi, ngon, tránh ăn thực phẩm đã bị ôi thiu.

Nên chia nhỏ bữa ăn trong ngày, tránh ăn quá no, không để bữa ăn cách xa nhau dễ gây tình trạng hạ đường huyết.

Nên ăn nhiều vào bữa sáng, trưa ăn vừa phải, bữa tối không nên ăn quá no, không ăn tối muộn sau 7giờ. Đối với người cao tuổi và trẻ nhỏ nên giữ chế độ ăn từ 4 – 5 bữa trong một ngày, đồng thời khoảng cách giữa các bữa đều nhau và nên thực hiện tương đối đúng giờ. Nếu trong mỗi bữa ăn không ăn được đủ số lượng cần thiết, nhất là loại tinh bột (glucid) thì nên ăn tăng thêm bữa (xen vào giữa các bữa chính), ví dụ như vào khoảng 9 giờ sáng, 4 - 5 giờ chiều.

Những thực phẩm nên và không nên ăn nhiều trong mùa hè

Những thực phẩm nên ăn: Gạo, mỳ, khoai củ, đậu đỗ, hạt sen; thịt nạc, thịt gà, cá, tôm, sữa, đậu phụ; dầu thực vật; rau xanh như mồng tơi, mướp, bầu bí, rau dền, rau muống, dưa chuột, củ đậu; các loại quả chín như dưa hấu, đu đủ, cam, bưởi, chuối, thanh long…

Ăn – Uống thế nào có lợi cho sức khoẻ mùa nóngNên hạn chế ăn thực phẩm chế biến sẵn trong thời tiết nắng nóng.

Những thực phẩm nên hạn chế: Thực phẩm chế biến sẵn như patê, xúc xích, lạp sườn, thịt hộp, thịt xông khói…; các loại nước ngọt có ga, bánh kẹo, socola… sữa đặc có đường; thức ăn nhiều muối mặn như dưa cà muối, mắm tôm, mắm tép; các loại thịt đỏ như thịt bò, thịt chó, trâu, dê, ngựa; các loại phủ tạng như óc, tim, gan, thận...; thức ăn xào rán, thức ăn nhiều mỡ như thịt mỡ, mỡ lợn, mỡ gà, mỡ bò...

Không nên ăn các thức ăn tươi, sống như rau sống, gỏi cá, nem chua, tiết canh, nem chạo...

Hạn chế dùng các loại gia vị như ớt, hạt tiêu, mù tạt.

Và “bí quyết” bổ sung nước

Mùa nào cơ thể cũng cần nước, nhưng mùa hè thì nhu cầu nước tăng hơn do mất nhiều mồ hôi để cơ thể điều hoà nhiệt, chống nóng... Nếu thiếu nước ảnh hưởng đến các hoạt động sống của cơ thể vì tất cả các phản ứng, các quá trình chuyển hoá trong cơ thể đều cần nước. Nước còn giúp đào thải các chất độc hại ra ngoài cơ thể qua nước tiểu, mồ hôi.

Ăn – Uống thế nào có lợi cho sức khoẻ mùa nóngCác loại nước ép trái cây tốt cho sức khỏe ngày hè

Nước uống một ngày bao nhiêu là đủ?

Trong điều kiện bình thường, mỗi ngày cơ thể mất đi chừng 2,5 lít nước. Để cho cơ thể hoạt động tốt, cần uống vào một lượng nước từ 1,5 lít đến 2 lít, nghĩa là từ 6 đến 8 ly nước mỗi ngày, mỗi ly khoảng 250 ml. Nhu cầu nước còn lại được cung cấp từ thực phẩm ta ăn vào (nước canh, trái cây, rau tươi...). Nước cần uống nhiều hơn khi bệnh có sốt cao, mất nước, khi thời tiết nóng, đổ mồ hôi nhiều, khi tập thể thao, khi bị nôn hay tiêu chảy...

Tuy nhiên cũng không nên uống quá nhiều nước. Uống nước quá nhu cầu cũng có thể đưa tới tình trạng ngộ độc nước, chẳng hạn khi giảm béo phì theo chế độ giảm ăn và tăng uống nước, thận không kịp bài tiết nước, nước xâm nhập tế bào, làm mất thăng bằng muối khoáng, dẫn đến rối loạn điện giải, các chức năng tế bào bị đình trệ, đưa đến hôn mê và có thể tử vong.

Chúng ta hoàn toàn có thể phòng tránh được nguy cơ bệnh tật do khí hậu nắng nóng gây ra bằng cách sống hợp lý, ăn uống thích hợp và điều độ.

Uống như thế nào?

Sáng ngủ dậy uống 1- 2 ly nước đun sôi để nguội, vừa tỉnh ngủ lại tốt cho cơ thể sau một đêm không được ngụm nước nào. Uống nước vào sáng sớm còn có tác dụng làm sạch đường tiêu hoá, các thức ăn còn dư lại ở dạ dày sẽ được làm sạch. Chỉ 5 phút sau khi uống là nước đã rời khỏi dạ dày, vì vậy chỉ nên uống nước mười phút trước khi ăn hoặc một giờ sau khi ăn chứ không nên uống ngay sau hoặc trong khi ăn, vì uống trong khi ăn sẽ hòa loãng và mau đưa dịch vị dạ dày xuống ruột, khiến cho sự tiêu hóa khó khăn. Hơn nữa vừa uống vừa ăn, ta sẽ nuốt món ăn chưa được nhai kỹ không tốt cho tiêu hoá và hấp thu.

Uống nước nên chia làm nhiều lần trong ngày chứ không nên uống một lần quá nhiều. Ngay cả khi khát nước cũng không nên uống quá nhiều một lúc, tốt nhất là nên uống từ từ từng ngụm một để cho nước có thời gian thấm qua thành ruột vào mạch máu và thỏa mãn nhu cầu khát của một cơ thể bị thiếu nước.

Trong khi vận động, làm việc, cứ khoảng nửa giờ nên uống 100-150ml nước.

Những loại nước nào tốt cho sức khoẻ?

Nước uống có thể là nước máy đun sôi để nguội, nước lọc, nước tinh khiết đóng chai, sữa, nước ép trái cây, nước ép rau củ, nước súp... đều có thể dùng được hàng ngày.

Những loại nước uống tốt nhất cho sức khoẻ đó là:

- Nước trà xanh: Là một loại nước uống thông dụng và cũng dễ tìm trong cuộc sống hàng ngày. Đây là loại nước uống có khả năng chống chọi với các loại bệnh liên quan đến tim mạch và những bệnh lây nhiễm khác.

- Nước ép trái cây tươi: Nước cam, quýt, bưởi, dưa chuột, táo... Khi uống không nên cho thêm đường. Loại nước quả ép này vừa cung cấp nước lại cung cấp các vitamin và khoáng chất cho cơ thể, giúp xóa tan những mệt mỏi, tăng cường chức năng hoạt động của não và làm khỏe mạnh những mạch máu, lưu thông khí huyết.

- Các loại nước ép từ rau củ như: Củ đậu, bí xanh, nước rau má... cũng rất tốt cho cơ thể vừa không sợ bị tăng cân, mà còn có tác dụng giải nhiệt, nhất là trong những ngày hè nóng bức.

- Sữa đậu nành không đường: Cũng là nước uống và thức ăn bổ dưỡng vừa cung cấp nước, cung cấp canxi và các chất dinh dưỡng khác.

- Nước rau luộc: Cũng rất tốt cho cơ thể vì cung cấp các vitamin và khoáng chất.

Ăn – Uống thế nào có lợi cho sức khoẻ mùa nóngUống nước có gas trong mùa hè không có lợi cho sức khỏe

Loại nước uống tốt nhất cho con người là nước sạch tự nhiên có trong rau quả, nước băng tan hoặc nước sạch nhân tạo.

Để đảm bảo sức khoẻ chúng ta nên tự đun sôi nước sạch để nguội uống hàng ngày, nếu uống nước đóng chai thì phải chọn các hãng có uy tín trên thị trường.

Ngoài ra, các nước uống cần phải hạn chế dùng là: Nước khoáng, các loại nước ngọt có ga, các loại nước ép quả công nghiệp, cà phê, nước tăng lực, rượu, bia…

Người bệnh thận có chức năng thải khoáng kém cũng không nên uống nước khoáng vì những chất khoáng dư thừa sẽ tích lũy lại trong người và gây rối loạn nhịp tim, tăng huyết áp, phù...

ThS. BS. Lê Thị Hải

Top 3 thực phẩm tốt nhất để tăng chiều cao

Bạn có biết rằng hầu hết chúng ta không đạt được chiều cao tối đa chúng ta có thể? Do thói quen và hành vi ăn uống nghèo dinh dưỡng làm hạn chế khả năng của cơ thể chúng ta phát triển. Thuốc lá, rượu và thiếu tập thể dục có thể ức chế tăng chiều cao.

chieu cao, top 3 thuc pham tot nhat tang chieu cao

Dinh dưỡng hợp lý có thể giúp bạn tăng chiều cao của bạn ngay cả sau khi bạn đã qua tuổi dậy thì. Tăng chiều cao được chi phối chủ yếu do hormone tăng trưởng con người (Human Growth Hormone: HGH). Điều này có nghĩa là bạn nên ăn các loại thực phẩm mà tăng giải phóng hormone tăng trưởng.

Dưới đây là danh sách các thực phẩm tốt nhất để tăng chiều cao:

1. Protein

Protein để tăng chiều cao thường được gọi là thực phẩm thể hình. Chúng bao gồm các axit amin kết hợp với các kích thích tố tăng trưởng và cũng đóng một vai trò rất quan trọng trong việc duy trì phát triển của xương, nội tạng, da, răng và các mô khỏe mạnh. Axit amin cũng là enzyme và kết quả là, kích thích các phản ứng sinh hóa cho hệ tiêu hóa, bài tiết và hô hấp. Thiếu protein có thể là nguồn gốc của các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng như tăng trưởng bất thường, phát triển tinh thần nghèo nàn, làm cho hệ thống miễn dịch của bạn suy yếu.

chieu cao, top 3 thuc pham tot nhat tang chieu cao - protein

Protein làm tăng chiều cao, bao gồm:

Bột yến mạch: đây là một protein thực vật giúp làm giảm chất béo, trong khi tăng cơ bắp. 50 gram một ngày sẽ giúp cơ thể bạn phát triển.

Đậu nành: chứa hàm lượng protein rất cao, cao nhất trong tất cả các loại thực phẩm chay. Ăn 50 gam đậu nành để tăng chiều cao bạn.

Sữa: có chứa một hàm lượng canxi là điều cần thiết cho sự tăng trưởng và duy trì xương khỏe mạnh, do đó thúc đẩy chiều cao của bạn.

Trứng: các albumin chứa trong trứng là tất cả các protein. Ăn 3-6 quả trứng sẽ làm tăng chiều cao của bạn.

Thay thế các loại thực phẩm giàu năng lượng với các loại thực phẩm xây dựng cơ thể như trứng và sữa sẽ là một bước tiến quan trọng trong việc tăng chiều cao của bạn.

2. Vitamin

Vitamin là rất cần thiết trong việc giúp sự hấp thu canxi và cùng với phốt pho trong xương. Các chất dinh dưỡng này cần thiết cho sự tăng trưởng và do đó khuyến khích dùng cho trẻ em.

chieu cao, top 3 thuc pham tot nhat tang chieu cao - vitamin

Thiếu vitamin D, làm cho xương yếu, chuột rút ở người lớn, tăng trưởng chậm, chân sưng, sai sự hình thành răng ở trẻ em và phình bụng.

Vitamin A giúp trong việc phát triển của xương và các mô. Vitamin A được tìm thấy trong cải bó xôi, cải bắp, khoai lang, bông cải xanh, bí đỏ, cà rốt.

Vitamin C đóng vai trò ngày càng tăng chiều cao của bạn bằng cách giúp cho sự tăng trưởng của xương khỏe mạnh.

3. Khoáng chất

Cơ thể đòi hỏi nhiều khoáng chất cho sự phát triển quan trọng của xương, tóc, móng, răng, và thần kinh. Chúng rất quan trọng trong việc tăng chiều cao của bạn. Những khoáng chất bao gồm:

Kẽm: giúp trong việc sản xuất các tế bào, sản xuất năng lượng, sự tăng trưởng và sửa chữa các mô. Với tất cả các chức năng này, hiển nhiên rằng kẽm sẽ giúp tăng chiều cao của bạn. Bạn có thể nhận được kẽm từ thịt bò, thịt gà, sữa, các loại hạt và các sản phẩm ngũ cốc nguyên hạt.

chieu cao, top 3 thuc pham tot nhat tang chieu cao - khoang chat

Canxi: khoáng chất này được biết đến với vai trò quan trọng của nó trong việc hình thành xương và răng, cân bằng các ion cơ thể. Lượng hàng ngày 800-1.000 mg là lượng khuyến cáo. Canxi được tìm thấy trong thực phẩm như sữa chua, trứng, sữa. Canxi là một trong những loại thực phẩm đã được chứng minh tốt nhất để tăng chiều cao.

Các khoáng sản khác hữu ích cho việc tăng chiều cao của bạn bao gồm magiê, kali, phốt pho và sắt. Tuy nhiên, kết hợp thêm nhiều loại trái cây và rau quả sẽ đảm bảo rằng cơ thể của bạn nhận được tất cả các chất dinh dưỡng có thể cần thiết trong quá trình đạt được chiều cao.

Thực phẩm mà không tập thể dục là không lành mạnh. Tham gia vào các hoạt động sẽ kéo dài xương và cơ bắp, sẽ khuyến khích việc giải phóng các hormone tăng trưởng quan trọng cho tăng chiều cao. Thay vì sử dụng thuốc để tăng chiều cao của bạn, những thực phẩm sẽ làm tăng chiều cao của bạn một cách tự nhiên.

TS.BS. Lê Thanh Hải

(tham khảo Your Body Changing)

Nên ăn bữa sáng như thế nào cho khỏe?

Nguyễn Thị Hiên(Hà Nam) Rất nhiều người sai lầm là không coi trọng, thậm chí bỏ bữa sáng. Họ đưa ra nhiều lý lẽ như: bận quá, không thích ăn...